Bảng xếp hạng ATP
Bảng xếp hạng đơn nam ATP hiện tại: 100 tay vợt hàng đầu thế giới, biến động tuần và tổng điểm.
Ai đang là số 1 thế giới của ATP?
Jannik Sinner (Italy) đứng đầu bảng xếp hạng ATP với 11.000 điểm, hơn Alexander Zverev 1.370 điểm.
- 1Jannik SinnerItaly11.000
- 2Alexander ZverevĐức9.630
- 3Carlos AlcarazTây Ban Nha5.060
Danh sách ATP công bố ngày 30 tháng 9, 2026. Top 100 đầy đủ ở bên dưới.
| Hạng | Biến động | Tay vợt | Quốc gia | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | • | Jannik Sinner | Italy | 11.000 |
| 2 | • | Alexander Zverev | Đức | 9.630 |
| 3 | • | Carlos Alcaraz | Tây Ban Nha | 5.060 |
| 4 | ▲ | Ben Shelton | Hoa Kỳ | 4.680 |
| 5 | ▼ | Felix Auger-Aliassime | Canada | 3.890 |
| 6 | • | Daniil Medvedev | Trung lập | 3.710 |
| 7 | • | Flavio Cobolli | Italy | 3.680 |
| 8 | ▲ | Frances Tiafoe | Hoa Kỳ | 3.380 |
| 9 | ▲ | Arthur Fils | Pháp | 3.150 |
| 10 | ▼ | Alex De Minaur | Australia | 3.150 |
| 11 | ▲ | Novak Djokovic | Serbia | 2.980 |
| 12 | ▼ | Taylor Fritz | Hoa Kỳ | 2.880 |
| 13 | ▲ | Rafael Jodar | Tây Ban Nha | 2.659 |
| 14 | ▲ | Jakub Mensik | Séc | 2.405 |
| 15 | ▼ | Learner Tien | Hoa Kỳ | 2.395 |
| 16 | ▲ | Tommy Paul | Hoa Kỳ | 2.375 |
| 17 | ▼ | Brandon Nakashima | Hoa Kỳ | 2.335 |
| 18 | ▲ | Valentin Vacherot | Monaco | 2.250 |
| 19 | ▲ | Luciano Darderi | Italy | 2.200 |
| 20 | ▲ | Alexander Bublik | Kazakhstan | 2.185 |
| 21 | ▼ | Casper Ruud | Na Uy | 2.145 |
| 22 | ▲ | Francisco Cerundolo | Argentina | 2.130 |
| 23 | ▲ | Jiri Lehecka | Séc | 2.120 |
| 24 | ▲ | Andrey Rublev | Trung lập | 2.020 |
| 25 | ▼ | Lorenzo Musetti | Italy | 2.010 |
| 26 | ▲ | Karen Khachanov | Trung lập | 1.800 |
| 27 | • | Alexander Blockx | Bỉ | 1.787 |
| 28 | ▲ | Alejandro Davidovich Fokina | Tây Ban Nha | 1.780 |
| 29 | ▼ | Joao Fonseca | Brazil | 1.750 |
| 30 | ▲ | Martin Etcheverry Tomas | Argentina | 1.590 |
| 31 | ▲ | Alejandro Tabilo | Chile | 1.565 |
| 32 | ▲ | Ugo Humbert | Pháp | 1.535 |
| 33 | ▼ | Arthur Rinderknech | Pháp | 1.520 |
| 34 | ▲ | Alex Michelsen | Hoa Kỳ | 1.460 |
| 35 | • | Ignacio Buse | Peru | 1.447 |
| 36 | ▼ | Arthur Fery | Vương quốc Anh | 1.413 |
| 37 | • | Matteo Arnaldi | Italy | 1.336 |
| 38 | • | Zizou Bergs | Bỉ | 1.320 |
| 39 | ▼ | Cameron Norrie | Vương quốc Anh | 1.275 |
| 40 | ▲ | Botic Van De Zandschulp | Hà Lan | 1.258 |
| 41 | ▲ | Hubert Hurkacz | Ba Lan | 1.220 |
| 42 | ▼ | Daniel Merida Aguilar | Tây Ban Nha | 1.210 |
| 43 | ▼ | Luca van Assche | Pháp | 1.180 |
| 44 | ▲ | Stefanos Tsitsipas | Hy Lạp | 1.165 |
| 45 | ▲ | Mariano Navone | Argentina | 1.155 |
| 46 | ▲ | Denis Shapovalov | Canada | 1.155 |
| 47 | ▼ | Matteo Berrettini | Italy | 1.128 |
| 48 | ▼ | Raphael Collignon | Bỉ | 1.078 |
| 49 | ▼ | Nuno Borges | Bồ Đào Nha | 1.070 |
| 50 | ▼ | Quentin Halys | Pháp | 1.070 |
| 51 | ▼ | Sebastian Baez | Argentina | 1.044 |
| 52 | ▼ | Agustin Tirante Thiago | Argentina | 1.010 |
| 53 | • | Manuel Cerundolo Juan | Argentina | 995 |
| 54 | • | Yannick Hanfmann | Đức | 976 |
| 55 | ▲ | Tallon Griekspoor | Hà Lan | 975 |
| 56 | ▲ | Daniel Vallejo Adolfo | Paraguay | 939 |
| 57 | ▲ | Miomir Kecmanovic | Serbia | 925 |
| 58 | ▲ | Arthur Gea | Pháp | 918 |
| 59 | ▲ | Jan-Lennard Struff | Đức | 909 |
| 60 | ▼ | Andres Burruchaga Roman | Argentina | 891 |
| 61 | ▲ | Jaime Faria | Bồ Đào Nha | 888 |
| 62 | ▼ | Fabian Marozsan | Hungary | 880 |
| 63 | ▲ | James Duckworth | Australia | 877 |
| 64 | ▲ | Jaume Munar | Tây Ban Nha | 875 |
| 65 | ▼ | Ethan Quinn | Hoa Kỳ | 874 |
| 66 | ▲ | Pablo Carreno-Busta | Tây Ban Nha | 859 |
| 67 | • | Daniel Altmaier | Đức | 849 |
| 68 | ▲ | Vit Kopriva | Séc | 846 |
| 69 | ▲ | Facundo Diaz Acosta | Argentina | 824 |
| 70 | • | Corentin Moutet | Pháp | 805 |
| 71 | ▲ | Kamil Majchrzak | Ba Lan | 802 |
| 73 | ▼ | Martin Landaluce | Tây Ban Nha | 797 |
| 74 | ▼ | Sebastian Korda | Hoa Kỳ | 790 |
| 75 | ▼ | Tomas Machac | Séc | 770 |
| 76 | ▼ | Camilo Ugo Carabelli | Argentina | 770 |
| 77 | ▼ | Hamad Medjedovic | Serbia | 764 |
| 78 | ▲ | Marin Cilic | Croatia | 741 |
| 79 | ▲ | Aleksandar Kovacevic | Hoa Kỳ | 730 |
| 80 | ▲ | Zachary Svajda | Hoa Kỳ | 729 |
| 81 | ▼ | Adrian Mannarino | Pháp | 720 |
| 82 | • | Rinky Hijikata | Australia | 711 |
| 83 | ▲ | Lorenzo Sonego | Italy | 698 |
| 84 | ▲ | Roman Safiullin | Trung lập | 694 |
| 85 | ▼ | Marcos Giron | Hoa Kỳ | 688 |
| 87 | ▲ | Hugo Gaston | Pháp | 677 |
| 88 | ▼ | Marco Trungelliti | Argentina | 658 |
| 89 | ▼ | Jan Choinski | Vương quốc Anh | 658 |
| 91 | ▼ | Mattia Bellucci | Italy | 656 |
| 93 | ▲ | Jesper De Jong | Hà Lan | 641 |
| 94 | ▲ | Jacob Fearnley | Vương quốc Anh | 639 |
| 96 | ▼ | Alex Molcan | Slovakia | 637 |
| 97 | ▲ | Adam Walton | Australia | 630 |
| 99 | ▼ | Terence Atmane | Pháp | 622 |
| 100 | ▲ | Coleman Wong Chak Lam | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 620 |
| 101 | ▲ | Jenson Brooksby | Hoa Kỳ | 613 |
| 103 | ▼ | Martin Damm | Hoa Kỳ | 605 |
| 105 | ▲ | Valentin Royer | Pháp | 600 |
| 108 | ▲ | Sho Shimabukuro | Nhật Bản | 577 |
| 109 | ▲ | Alexander Shevchenko | Kazakhstan | 568 |
| 112 | ▲ | Aleksandar Vukic | Australia | 532 |
Biến động trong tuần
Jannik Sinner, đại diện cho Italy, dẫn đầu bảng xếp hạng ATP với 11.000 điểm.
Alexander Zverev xếp thứ hai với 9.630 điểm. Khoảng cách là 1.370 điểm, bằng 12 phần trăm tổng điểm của người dẫn đầu.
Trong top 100, có 51 tay vợt tăng hạng tuần này, 35 người tụt hạng và 14 người giữ nguyên vị trí.
Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 100 với 14 người. Tổng cộng có 28 quốc gia góp mặt.
Câu hỏi thường gặp về bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng ATP và WTA cập nhật bao lâu một lần?
Cả hai tour đều công bố bảng xếp hạng mới vào mỗi thứ Hai, và sau khi các giải kéo dài hai tuần như Grand Slam kết thúc. Các bảng trên trang này được cập nhật từ chính những nguồn chính thức đó.
Ai đang là số 1 thế giới?
Người dẫn đầu luôn nằm ở hàng đầu tiên của bảng phía trên. Bảng tự cập nhật theo mỗi lần công bố chính thức, nên không cần tìm thông tin ở nơi khác.
Điểm xếp hạng được tính như thế nào?
Bảng xếp hạng dùng chu kỳ lăn 52 tuần. Điểm của một giải được giữ đúng một năm rồi hết hiệu lực, thay bằng thành tích tại chính giải đó ở mùa sau. Vô địch đơn Grand Slam nhận 2,000 điểm, á quân 1,300 và vào bán kết 780.
Bảng xếp hạng chính thức khác Elo thế nào?
Bảng xếp hạng chính thức trao số điểm cố định theo hạng giải và vòng đấu đạt được, nên danh hiệu lớn luôn có giá trị cao hơn bất kể đã thắng ai. Elo thay đổi điểm của hai tay vợt sau mỗi trận theo chênh lệch giữa họ, vì vậy thắng đối thủ mạnh hơn sẽ được cộng nhiều hơn. Hai bảng thường khác nhau trong top 20.
Bảng xếp hạng ATP bắt đầu khi nào?
Bảng xếp hạng máy tính của ATP được công bố lần đầu ngày 23 tháng 8 năm 1973. WTA ra mắt bảng xếp hạng của mình vào tháng 11 năm 1975.