CHM. Zeitune vs L. A. Miguel · 2-6 3-2 · Set 2 · Santa Cruz 2ITF MC. Rolland de Ravel vs R. Perot · 6-4 2-6 · Set 3 · M25 Austin, TXITF MD. Badenhorst vs M. Braswell · 6-1 5-7 0-1 · Set 3 · M25 Austin, TXITF ML. E. Ambrogi vs I. Urribarrens Ramirez · 1-2 · Set 1 · M25 Austin, TXITF WV. Wolff vs N. Kha · 1-4 · Set 1 · W35 Redding, CAITF WS. Drugdova vs M. Aytoyan · 1-0 · Set 1 · W35 Redding, CAITF WM. Sholokhova vs Mushika Mao · 6-4 6-4 · Finished · W35 Redding, CAITF MJ. S. Dominguez Collado vs F. J. Rivadeneira Gallegos · 5-7 0-5 · Set 2 · M15 Quito 4ITF MD. Bobo vs T. McCormick · 4-6 1-2 · Set 2 · M15 Quito 4ITF MW. Jansen vs M. Arseneault · 5-4 · Set 1 · M15 Lexington, KYITF MV. Gogineni vs F. Corwin · 6-4 2-1 · Set 2 · M15 Lexington, KYITF MM. Exsted vs J. Anthrop · 2-6 6-3 1-2 · Set 3 · M15 Lexington, KYCHG. A. Olivieri vs A. Barrena · 3-6 4-3 · Set 2 · Santa Cruz 2ITF WV. Zuccon vs M. F. Lopes · 6-4 4-6 0-2 · Set 3 · W15 Maceio (Brazil)ITF WA. S. Sanchez vs L. Ayala · 6-1 4-1 · Set 2 · W15 Maceio (Brazil)CHM. Matoula vs G. Maristany · 0-6 6-6 · Set 2 · Lisbon (Portugal) - QualificationCHH. Gaston vs P. Herbert · 2-5 · Set 1 · RoanneITF WJ. Gimbrere vs T. Gowda · 4-6 5-4 · Set 2 · W50 Quebec City (Canada)ITF MM. Antonius vs A. Fenty · 4-6 2-4 · Set 2 · M25 Austin, TXITF WL. Reed vs A. Bulatova · 4-2 · Set 1 · W35 Redding, CAFTWTAS. Kartal def. B. Bencic · 6-0 7-5 · WuhanFTWTAE. Svitolina def. L. Samsonova · 6-2 5-7 6-2 · WuhanFTWTAI. Swiatek def. M. Frech · 6-2 6-1 · WuhanFTWTAM. Chwalinska def. M. Bouzkova · 1-6 6-1 6-1 · WuhanFTATPR. Jodar def. B. Van De Zandschulp · 6-7(4) 6-4 6-2 · ShanghaiFTWTAI. Jovic def. D. Yastremska · 6-4 6-1 · WuhanCHM. Zeitune vs L. A. Miguel · 2-6 3-2 · Set 2 · Santa Cruz 2ITF MC. Rolland de Ravel vs R. Perot · 6-4 2-6 · Set 3 · M25 Austin, TXITF MD. Badenhorst vs M. Braswell · 6-1 5-7 0-1 · Set 3 · M25 Austin, TXITF ML. E. Ambrogi vs I. Urribarrens Ramirez · 1-2 · Set 1 · M25 Austin, TXITF WV. Wolff vs N. Kha · 1-4 · Set 1 · W35 Redding, CAITF WS. Drugdova vs M. Aytoyan · 1-0 · Set 1 · W35 Redding, CAITF WM. Sholokhova vs Mushika Mao · 6-4 6-4 · Finished · W35 Redding, CAITF MJ. S. Dominguez Collado vs F. J. Rivadeneira Gallegos · 5-7 0-5 · Set 2 · M15 Quito 4ITF MD. Bobo vs T. McCormick · 4-6 1-2 · Set 2 · M15 Quito 4ITF MW. Jansen vs M. Arseneault · 5-4 · Set 1 · M15 Lexington, KYITF MV. Gogineni vs F. Corwin · 6-4 2-1 · Set 2 · M15 Lexington, KYITF MM. Exsted vs J. Anthrop · 2-6 6-3 1-2 · Set 3 · M15 Lexington, KYCHG. A. Olivieri vs A. Barrena · 3-6 4-3 · Set 2 · Santa Cruz 2ITF WV. Zuccon vs M. F. Lopes · 6-4 4-6 0-2 · Set 3 · W15 Maceio (Brazil)ITF WA. S. Sanchez vs L. Ayala · 6-1 4-1 · Set 2 · W15 Maceio (Brazil)CHM. Matoula vs G. Maristany · 0-6 6-6 · Set 2 · Lisbon (Portugal) - QualificationCHH. Gaston vs P. Herbert · 2-5 · Set 1 · RoanneITF WJ. Gimbrere vs T. Gowda · 4-6 5-4 · Set 2 · W50 Quebec City (Canada)ITF MM. Antonius vs A. Fenty · 4-6 2-4 · Set 2 · M25 Austin, TXITF WL. Reed vs A. Bulatova · 4-2 · Set 1 · W35 Redding, CAFTWTAS. Kartal def. B. Bencic · 6-0 7-5 · WuhanFTWTAE. Svitolina def. L. Samsonova · 6-2 5-7 6-2 · WuhanFTWTAI. Swiatek def. M. Frech · 6-2 6-1 · WuhanFTWTAM. Chwalinska def. M. Bouzkova · 1-6 6-1 6-1 · WuhanFTATPR. Jodar def. B. Van De Zandschulp · 6-7(4) 6-4 6-2 · ShanghaiFTWTAI. Jovic def. D. Yastremska · 6-4 6-1 · Wuhan
Trang chủ/Bảng xếp hạng

Ai đang là số 1 thế giới của ATP?

Jannik Sinner (Italy) đứng đầu bảng xếp hạng ATP với 11.000 điểm, hơn Alexander Zverev 1.280 điểm.

  1. 1Jannik SinnerItaly11.000
  2. 2Alexander ZverevĐức9.720
  3. 3Carlos AlcarazTây Ban Nha5.260

Danh sách ATP công bố ngày 14 tháng 10, 2026. Top 100 đầy đủ ở bên dưới.

HạngBiến độngTay vợtQuốc giaĐiểm
1•Jannik SinnerItaly11.000
2•Alexander ZverevĐức9.720
3•Carlos AlcarazTây Ban Nha5.260
4▲Ben SheltonHoa Kỳ4.680
5▲Daniil MedvedevTrung lập4.010
6▼Felix Auger-AliassimeCanada3.890
7•Flavio CobolliItaly3.680
8▲Frances TiafoeHoa Kỳ3.380
9▲Alex De MinaurAustralia3.300
10▼Arthur FilsPháp3.275
11•Novak DjokovicSerbia3.180
12▼Taylor FritzHoa Kỳ2.880
13▲Rafael JodarTây Ban Nha2.659
14▲Valentin VacherotMonaco2.450
15▼Jakub MensikSéc2.445
16▼Learner TienHoa Kỳ2.395
17▼Tommy PaulHoa Kỳ2.375
18▼Brandon NakashimaHoa Kỳ2.335
19▲Jiri LeheckaSéc2.310
20▲Francisco CerundoloArgentina2.220
21▼Luciano DarderiItaly2.200
22▼Alexander BublikKazakhstan2.185
23▲Andrey RublevTrung lập2.175
24▼Casper RuudNa Uy2.145
25▼Lorenzo MusettiItaly2.010
26▲Alejandro Davidovich FokinaTây Ban Nha1.930
27▼Karen KhachanovTrung lập1.900
28▼Alexander BlockxBỉ1.787
29▼Joao FonsecaBrazil1.750
30▲Alejandro TabiloChile1.605
31▼Tomas Martin EtcheverryArgentina1.590
32•Ugo HumbertPháp1.575
33▼Arthur RinderknechPháp1.520
34▲Hubert HurkaczBa Lan1.475
35▼Alex MichelsenHoa Kỳ1.460
36▼Ignacio BusePeru1.447
37▼Arthur FeryVương quốc Anh1.413
38▼Matteo ArnaldiItaly1.386
39▼Zizou BergsBỉ1.320
40▼Cameron NorrieVương quốc Anh1.275
41▼Botic Van De ZandschulpHà Lan1.258
42▲Denis ShapovalovCanada1.245
43▲Stefanos TsitsipasHy Lạp1.230
44▼Daniel Merida AguilarTây Ban Nha1.210
45▼Luca van AsschePháp1.180
46▲Matteo BerrettiniItaly1.168
47▼Mariano NavoneArgentina1.155
48▲Quentin HalysPháp1.107
49▲Jaume MunarTây Ban Nha1.100
50▼Raphael CollignonBỉ1.078
51▼Nuno BorgesBồ Đào Nha1.070
52▲Adolfo Daniel VallejoParaguay1.048
53▼Sebastian BaezArgentina1.044
54▼Thiago Agustin TiranteArgentina1.010
55▼Juan Manuel CerundoloArgentina995
56▲Arthur GeaPháp985
57▼Yannick HanfmannĐức976
58▼Tallon GriekspoorHà Lan975
59•Jan-Lennard StruffĐức949
60▲Jaime FariaBồ Đào Nha941
61▼Miomir KecmanovicSerbia925
62▼Roman Andres BurruchagaArgentina891
63▼Fabian MarozsanHungary880
64▼James DuckworthAustralia877
65▲Pablo Carreno-BustaTây Ban Nha874
66▼Ethan QuinnHoa Kỳ874
67•Daniel AltmaierĐức849
68▲Vit KoprivaSéc846
69▲Facundo Diaz AcostaArgentina824
70▲Kamil MajchrzakBa Lan805
71▼Corentin MoutetPháp805
73▼Martin LandaluceTây Ban Nha797
74▼Sebastian KordaHoa Kỳ790
75•Tomas MachacSéc783
77▼Camilo Ugo CarabelliArgentina770
78▼Hamad MedjedovicSerbia764
79▲Roman SafiullinTrung lập744
80▼Marin CilicCroatia741
81▼Aleksandar KovacevicHoa Kỳ730
82▼Zachary SvajdaHoa Kỳ729
83▼Adrian MannarinoPháp723
84▲Alex MolcanSlovakia712
85▼Rinky HijikataAustralia711
86▲Mattia BellucciItaly700
87▼Lorenzo SonegoItaly698
88▼Marcos GironHoa Kỳ688
89▼Hugo GastonPháp677
90▼Marco TrungellitiArgentina661
91▼Jan ChoinskiVương quốc Anh658
95▼Jesper De JongHà Lan641
96▼Jacob FearnleyVương quốc Anh639
98▼Adam WaltonAustralia630
99•Terence AtmanePháp626
101▲Coleman Wong Chak LamĐặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc620
102▲Jenson BrooksbyHoa Kỳ613
104▲Martin DammHoa Kỳ605
105▲Valentin RoyerPháp600
109▲Sho ShimabukuroNhật Bản577
111▲Alexander ShevchenkoKazakhstan568
115▲Aleksandar VukicAustralia532

Biến động trong tuần

Jannik Sinner, đại diện cho Italy, dẫn đầu bảng xếp hạng ATP với 11.000 điểm.

Alexander Zverev xếp thứ hai với 9.720 điểm. Khoảng cách là 1.280 điểm, bằng 12 phần trăm tổng điểm của người dẫn đầu.

Trong top 100, có 34 tay vợt tăng hạng tuần này, 56 người tụt hạng và 10 người giữ nguyên vị trí.

Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 100 với 14 người. Tổng cộng có 28 quốc gia góp mặt.

Câu hỏi thường gặp về bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng ATP và WTA cập nhật bao lâu một lần?

Cả hai tour đều công bố bảng xếp hạng mới vào mỗi thứ Hai, và sau khi các giải kéo dài hai tuần như Grand Slam kết thúc. Các bảng trên trang này được cập nhật từ chính những nguồn chính thức đó.

Ai đang là số 1 thế giới?

Người dẫn đầu luôn nằm ở hàng đầu tiên của bảng phía trên. Bảng tự cập nhật theo mỗi lần công bố chính thức, nên không cần tìm thông tin ở nơi khác.

Điểm xếp hạng được tính như thế nào?

Bảng xếp hạng dùng chu kỳ lăn 52 tuần. Điểm của một giải được giữ đúng một năm rồi hết hiệu lực, thay bằng thành tích tại chính giải đó ở mùa sau. Vô địch đơn Grand Slam nhận 2,000 điểm, á quân 1,300 và vào bán kết 780.

Bảng xếp hạng chính thức khác Elo thế nào?

Bảng xếp hạng chính thức trao số điểm cố định theo hạng giải và vòng đấu đạt được, nên danh hiệu lớn luôn có giá trị cao hơn bất kể đã thắng ai. Elo thay đổi điểm của hai tay vợt sau mỗi trận theo chênh lệch giữa họ, vì vậy thắng đối thủ mạnh hơn sẽ được cộng nhiều hơn. Hai bảng thường khác nhau trong top 20.

Bảng xếp hạng ATP bắt đầu khi nào?

Bảng xếp hạng máy tính của ATP được công bố lần đầu ngày 23 tháng 8 năm 1973. WTA ra mắt bảng xếp hạng của mình vào tháng 11 năm 1975.