Bảng xếp hạng ATP
Bảng xếp hạng đơn nam ATP hiện tại: 100 tay vợt hàng đầu thế giới, biến động tuần và tổng điểm.
Ai đang là số 1 thế giới của ATP?
Jannik Sinner (Italy) đứng đầu bảng xếp hạng ATP với 13.450 điểm, hơn Carlos Alcaraz 5.290 điểm.
- 1Jannik SinnerItaly13.450
- 2Carlos AlcarazTây Ban Nha8.160
- 3Alexander ZverevĐức8.090
Danh sách ATP công bố ngày 16 tháng 8, 2026. Top 100 đầy đủ ở bên dưới.
| Hạng | Biến động | Tay vợt | Quốc gia | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | • | Jannik Sinner | Italy | 13.450 |
| 2 | • | Carlos Alcaraz | Tây Ban Nha | 8.160 |
| 3 | • | Alexander Zverev | Đức | 8.090 |
| 4 | • | Felix Auger-Aliassime | Canada | 4.740 |
| 5 | • | Novak Djokovic | Serbia | 3.760 |
| 6 | ▲ | Ben Shelton | Hoa Kỳ | 3.670 |
| 7 | ▼ | Daniil Medvedev | Trung lập | 3.580 |
| 8 | ▼ | Alex De Minaur | Australia | 3.560 |
| 9 | • | Taylor Fritz | Hoa Kỳ | 3.400 |
| 10 | ▼ | Flavio Cobolli | Italy | 3.330 |
| 11 | ▲ | Rafael Jodar | Tây Ban Nha | 2.621 |
| 12 | ▲ | Learner Tien | Hoa Kỳ | 2.545 |
| 13 | ▼ | Alexander Bublik | Kazakhstan | 2.525 |
| 14 | ▼ | Jiri Lehecka | Séc | 2.470 |
| 15 | ▼ | Lorenzo Musetti | Italy | 2.415 |
| 16 | ▲ | Jakub Mensik | Séc | 2.395 |
| 17 | ▼ | Casper Ruud | Na Uy | 2.385 |
| 18 | ▼ | Andrey Rublev | Trung lập | 2.230 |
| 19 | ▼ | Valentin Vacherot | Monaco | 2.186 |
| 20 | ▲ | Luciano Darderi | Italy | 2.175 |
| 21 | ▲ | Arthur Fils | Pháp | 2.140 |
| 22 | ▲ | Brandon Nakashima | Hoa Kỳ | 2.135 |
| 23 | ▼ | Frances Tiafoe | Hoa Kỳ | 2.130 |
| 24 | ▼ | Tommy Paul | Hoa Kỳ | 2.075 |
| 25 | ▼ | Francisco Cerundolo | Argentina | 1.970 |
| 26 | ▲ | Joao Fonseca | Brazil | 1.800 |
| 27 | ▼ | Alejandro Davidovich Fokina | Tây Ban Nha | 1.780 |
| 28 | ▲ | Arthur Rinderknech | Pháp | 1.723 |
| 29 | ▼ | Alejandro Tabilo | Chile | 1.688 |
| 30 | ▼ | Ugo Humbert | Pháp | 1.585 |
| 31 | ▼ | Martin Etcheverry Tomas | Argentina | 1.470 |
| 32 | • | Alexander Blockx | Bỉ | 1.396 |
| 33 | ▲ | Zizou Bergs | Bỉ | 1.365 |
| 34 | ▲ | Matteo Arnaldi | Italy | 1.349 |
| 35 | ▲ | Cameron Norrie | Vương quốc Anh | 1.345 |
| 36 | ▼ | Ignacio Buse | Peru | 1.335 |
| 37 | ▼ | Arthur Fery | Vương quốc Anh | 1.285 |
| 38 | • | Raphael Collignon | Bỉ | 1.222 |
| 39 | • | Karen Khachanov | Trung lập | 1.140 |
| 40 | ▲ | Daniel Merida Aguilar | Tây Ban Nha | 1.117 |
| 41 | ▲ | Alex Michelsen | Hoa Kỳ | 1.090 |
| 42 | ▼ | Matteo Berrettini | Italy | 1.085 |
| 43 | ▼ | Jan-Lennard Struff | Đức | 1.069 |
| 44 | • | Mariano Navone | Argentina | 1.066 |
| 45 | ▲ | Terence Atmane | Pháp | 1.057 |
| 46 | ▼ | Jaume Munar | Tây Ban Nha | 1.050 |
| 47 | ▲ | Nuno Borges | Bồ Đào Nha | 1.045 |
| 48 | ▼ | Denis Shapovalov | Canada | 1.045 |
| 49 | ▲ | Stefanos Tsitsipas | Hy Lạp | 1.020 |
| 50 | ▲ | Agustin Tirante Thiago | Argentina | 1.011 |
| 51 | ▲ | Manuel Cerundolo Juan | Argentina | 1.006 |
| 52 | ▼ | Adrian Mannarino | Pháp | 1.005 |
| 53 | ▼ | Sebastian Baez | Argentina | 1.005 |
| 54 | ▼ | Luca van Assche | Pháp | 1.001 |
| 55 | ▲ | Yannick Hanfmann | Đức | 986 |
| 56 | ▲ | Tallon Griekspoor | Hà Lan | 985 |
| 57 | ▼ | Quentin Halys | Pháp | 980 |
| 58 | ▼ | Ethan Quinn | Hoa Kỳ | 979 |
| 59 | ▲ | Botic Van De Zandschulp | Hà Lan | 969 |
| 60 | ▼ | Corentin Moutet | Pháp | 965 |
| 61 | ▼ | Andres Burruchaga Roman | Argentina | 962 |
| 62 | ▼ | Tomas Machac | Séc | 960 |
| 63 | ▼ | Fabian Marozsan | Hungary | 950 |
| 64 | ▼ | Sebastian Korda | Hoa Kỳ | 950 |
| 65 | ▼ | Daniel Altmaier | Đức | 944 |
| 66 | ▼ | Miomir Kecmanovic | Serbia | 930 |
| 67 | ▼ | Martin Landaluce | Tây Ban Nha | 922 |
| 68 | ▼ | Kamil Majchrzak | Ba Lan | 917 |
| 69 | ▲ | Hubert Hurkacz | Ba Lan | 915 |
| 70 | ▼ | Daniel Vallejo Adolfo | Paraguay | 914 |
| 71 | • | Vit Kopriva | Séc | 886 |
| 72 | ▼ | Pablo Carreno-Busta | Tây Ban Nha | 885 |
| 73 | • | Hamad Medjedovic | Serbia | 854 |
| 74 | • | Jenson Brooksby | Hoa Kỳ | 840 |
| 75 | • | Alex Molcan | Slovakia | 791 |
| 76 | • | Camilo Ugo Carabelli | Argentina | 790 |
| 77 | • | Jan Choinski | Vương quốc Anh | 770 |
| 78 | • | Valentin Royer | Pháp | 768 |
| 79 | • | Jaime Faria | Bồ Đào Nha | 762 |
| 80 | ▲ | Marin Cilic | Croatia | 751 |
| 81 | ▼ | Mattia Bellucci | Italy | 751 |
| 82 | ▲ | Marton Fucsovics | Hungary | 750 |
| 83 | ▼ | Marcos Giron | Hoa Kỳ | 750 |
| 84 | ▲ | Zachary Svajda | Hoa Kỳ | 749 |
| 85 | ▼ | Arthur Gea | Pháp | 744 |
| 86 | • | James Duckworth | Australia | 743 |
| 87 | ▼ | Facundo Diaz Acosta | Argentina | 732 |
| 88 | • | Lorenzo Sonego | Italy | 718 |
| 89 | • | Alexander Shevchenko | Kazakhstan | 699 |
| 90 | ▲ | Sho Shimabukuro | Nhật Bản | 697 |
| 91 | ▼ | Marco Trungelliti | Argentina | 693 |
| 92 | ▼ | Giovanni Mpetshi Perricard | Pháp | 690 |
| 93 | ▼ | Coleman Wong Chak Lam | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 680 |
| 94 | ▲ | Martin Damm | Hoa Kỳ | 677 |
| 95 | ▼ | Rinky Hijikata | Australia | 673 |
| 96 | ▼ | Aleksandar Kovacevic | Hoa Kỳ | 673 |
| 97 | ▼ | Hugo Gaston | Pháp | 672 |
| 98 | ▼ | Adam Walton | Australia | 670 |
| 99 | ▲ | Aleksandar Vukic | Australia | 666 |
| 100 | ▲ | Benjamin Bonzi | Pháp | 656 |
Biến động trong tuần
Jannik Sinner, đại diện cho Italy, dẫn đầu bảng xếp hạng ATP với 13.450 điểm.
Carlos Alcaraz xếp thứ hai với 8.160 điểm. Khoảng cách là 5.290 điểm, bằng 39 phần trăm tổng điểm của người dẫn đầu.
Trong top 100, có 30 tay vợt tăng hạng tuần này, 49 người tụt hạng và 21 người giữ nguyên vị trí.
Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 100 với 14 người. Tổng cộng có 28 quốc gia góp mặt.
Câu hỏi thường gặp về bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng ATP và WTA cập nhật bao lâu một lần?
Cả hai tour đều công bố bảng xếp hạng mới vào mỗi thứ Hai, và sau khi các giải kéo dài hai tuần như Grand Slam kết thúc. Các bảng trên trang này được cập nhật từ chính những nguồn chính thức đó.
Ai đang là số 1 thế giới?
Người dẫn đầu luôn nằm ở hàng đầu tiên của bảng phía trên. Bảng tự cập nhật theo mỗi lần công bố chính thức, nên không cần tìm thông tin ở nơi khác.
Điểm xếp hạng được tính như thế nào?
Bảng xếp hạng dùng chu kỳ lăn 52 tuần. Điểm của một giải được giữ đúng một năm rồi hết hiệu lực, thay bằng thành tích tại chính giải đó ở mùa sau. Vô địch đơn Grand Slam nhận 2,000 điểm, á quân 1,300 và vào bán kết 780.
Bảng xếp hạng chính thức khác Elo thế nào?
Bảng xếp hạng chính thức trao số điểm cố định theo hạng giải và vòng đấu đạt được, nên danh hiệu lớn luôn có giá trị cao hơn bất kể đã thắng ai. Elo thay đổi điểm của hai tay vợt sau mỗi trận theo chênh lệch giữa họ, vì vậy thắng đối thủ mạnh hơn sẽ được cộng nhiều hơn. Hai bảng thường khác nhau trong top 20.
Bảng xếp hạng ATP bắt đầu khi nào?
Bảng xếp hạng máy tính của ATP được công bố lần đầu ngày 23 tháng 8 năm 1973. WTA ra mắt bảng xếp hạng của mình vào tháng 11 năm 1975.