Bảng xếp hạng WTA
Bảng xếp hạng đơn nữ WTA hiện tại: 100 tay vợt hàng đầu thế giới, biến động tuần và tổng điểm.
Ai đang là số 1 thế giới của WTA?
Aryna Sabalenka (Trung lập) đứng đầu bảng xếp hạng WTA với 8.670 điểm, hơn Elena Rybakina 354 điểm.
- 1Aryna SabalenkaTrung lập8.670
- 2Elena RybakinaKazakhstan8.316
- 3Jessica PegulaHoa Kỳ6.680
Danh sách WTA công bố ngày 16 tháng 8, 2026. Top 100 đầy đủ ở bên dưới.
| Hạng | Biến động | Tay vợt | Quốc gia | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | • | Aryna Sabalenka | Trung lập | 8.670 |
| 2 | • | Elena Rybakina | Kazakhstan | 8.316 |
| 3 | • | Jessica Pegula | Hoa Kỳ | 6.680 |
| 4 | • | Coco Gauff | Hoa Kỳ | 5.919 |
| 5 | ▼ | Iga Swiatek | Ba Lan | 5.419 |
| 6 | ▲ | Mirra Andreeva | Trung lập | 5.323 |
| 7 | ▲ | Karolina Muchova | Séc | 5.048 |
| 8 | ▲ | Linda Noskova | Séc | 5.016 |
| 9 | • | Elina Svitolina | Ukraina | 4.634 |
| 10 | • | Amanda Anisimova | Hoa Kỳ | 4.353 |
| 11 | • | Marta Kostyuk | Ukraina | 3.830 |
| 12 | ▼ | Belinda Bencic | Thụy Sĩ | 2.995 |
| 13 | • | Naomi Osaka | Nhật Bản | 2.846 |
| 14 | ▼ | Diana Shnaider | Trung lập | 2.798 |
| 15 | • | Jasmine Paolini | Italy | 2.773 |
| 16 | • | Iva Jovic | Hoa Kỳ | 2.691 |
| 17 | ▲ | Victoria Mboko | Canada | 2.530 |
| 18 | ▼ | Ekaterina Alexandrova | Trung lập | 2.506 |
| 19 | ▲ | Sorana Cirstea | Romania | 2.502 |
| 20 | • | Alexandra Eala | Philippines | 2.216 |
| 21 | • | Anna Kalinskaya | Trung lập | 2.083 |
| 22 | ▼ | Elise Mertens | Bỉ | 2.003 |
| 23 | ▲ | Maja Chwalinska | Ba Lan | 1.984 |
| 24 | ▲ | Madison Keys | Hoa Kỳ | 1.814 |
| 25 | ▼ | Anastasia Potapova | Áo | 1.781 |
| 26 | • | Barbora Krejcikova | Séc | 1.776 |
| 27 | ▲ | Marie Bouzkova | Séc | 1.774 |
| 28 | • | Emma Navarro | Hoa Kỳ | 1.669 |
| 29 | ▼ | Ann Li | Hoa Kỳ | 1.596 |
| 30 | ▲ | Jelena Ostapenko | Latvia | 1.537 |
| 31 | ▼ | Leylah Fernandez | Canada | 1.454 |
| 32 | ▼ | Maria Sakkari | Hy Lạp | 1.385 |
| 33 | ▲ | Hailey Baptiste | Hoa Kỳ | 1.338 |
| 34 | ▼ | Donna Vekic | Croatia | 1.336 |
| 35 | ▼ | Sara Bejlek | Séc | 1.289 |
| 36 | ▼ | Xinyu Wang | Trung Quốc | 1.248 |
| 37 | ▲ | Janice Tjen | Indonesia | 1.238 |
| 38 | ▼ | Cristina Bucsa | Tây Ban Nha | 1.224 |
| 39 | ▼ | Nikola Bartunkova | Séc | 1.203 |
| 40 | ▲ | Jaqueline Cristian | Romania | 1.191 |
| 41 | ▼ | Magdalena Frech | Ba Lan | 1.185 |
| 42 | ▲ | Clara Tauson | Đan Mạch | 1.184 |
| 43 | ▼ | Liudmila Samsonova | Trung lập | 1.178 |
| 44 | ▲ | Katerina Siniakova | Séc | 1.170 |
| 45 | ▲ | Daria Snigur | Ukraina | 1.163 |
| 46 | ▲ | Oleksandra Oliynykova | Ukraina | 1.154 |
| 47 | • | Tamara Korpatsch | Đức | 1.128 |
| 48 | ▲ | Lilli Tagger | Áo | 1.123 |
| 49 | ▼ | Mayar Sherif | Ai Cập | 1.105 |
| 50 | ▼ | Zeynep Sonmez | Thổ Nhĩ Kỳ | 1.082 |
| 51 | ▼ | Anhelina Kalinina | Ukraina | 1.081 |
| 52 | ▲ | Viktorija Golubic | Thụy Sĩ | 1.072 |
| 53 | ▼ | Peyton Stearns | Hoa Kỳ | 1.061 |
| 54 | ▼ | Shuai Zhang | Trung Quốc | 1.060 |
| 55 | ▼ | Camila Osorio | Colombia | 1.048 |
| 56 | ▼ | Ashlyn Krueger | Hoa Kỳ | 1.047 |
| 57 | ▼ | Karolina Pliskova | Séc | 1.041 |
| 58 | ▲ | McCartney Kessler | Hoa Kỳ | 1.040 |
| 59 | ▲ | Emma Raducanu | Vương quốc Anh | 1.040 |
| 60 | ▲ | Elisabetta Cocciaretto | Italy | 1.035 |
| 61 | ▲ | Antonia Ruzic | Croatia | 1.032 |
| 62 | ▼ | Magda Linette | Ba Lan | 1.026 |
| 63 | ▼ | Alycia Parks | Hoa Kỳ | 1.014 |
| 64 | ▼ | Tereza Valentova | Séc | 1.012 |
| 65 | ▼ | Talia Gibson | Australia | 1.010 |
| 66 | ▲ | Diane Parry | Pháp | 1.006 |
| 67 | ▼ | Maya Joint | Australia | 1.006 |
| 68 | ▲ | Daria Kasatkina | Australia | 1.003 |
| 69 | • | Kimberly Birrell | Australia | 999 |
| 70 | • | Caty McNally | Hoa Kỳ | 990 |
| 71 | ▼ | Katie Boulter | Vương quốc Anh | 987 |
| 72 | ▲ | Petra Marcinko | Croatia | 974 |
| 73 | • | Renata Zarazua | Mexico | 971 |
| 74 | ▼ | Gabriela Ruse Elena | Romania | 966 |
| 75 | ▼ | Alina Korneeva | Trung lập | 962 |
| 76 | ▼ | Anna Bondar | Hungary | 961 |
| 77 | ▲ | Panna Udvardy | Hungary | 961 |
| 78 | ▲ | Yuliia Starodubtseva | Ukraina | 953 |
| 79 | • | Lanlana Tararudee | Thái Lan | 950 |
| 80 | • | Tatjana Maria | Đức | 923 |
| 81 | ▼ | Yulia Putintseva | Kazakhstan | 904 |
| 82 | ▼ | Hanne Vandewinkel | Bỉ | 904 |
| 83 | • | Kamilla Rakhimova | Uzbekistan | 894 |
| 84 | • | Paula Badosa | Tây Ban Nha | 885 |
| 85 | ▲ | Sinja Kraus | Áo | 855 |
| 86 | • | Solana Sierra | Argentina | 850 |
| 87 | ▼ | Simona Waltert | Thụy Sĩ | 846 |
| 88 | ▼ | Darja Vidmanova | Séc | 842 |
| 89 | ▼ | Katie Volynets | Hoa Kỳ | 838 |
| 90 | ▲ | Jessica Bouzas Maneiro | Tây Ban Nha | 834 |
| 91 | ▼ | Anastasia Zakharova | Trung lập | 827 |
| 92 | ▲ | Eva Lys | Đức | 816 |
| 93 | ▼ | Ajla Tomljanovic | Australia | 815 |
| 94 | ▼ | Taylor Townsend | Hoa Kỳ | 813 |
| 95 | ▼ | Emiliana Arango | Colombia | 813 |
| 96 | ▼ | Maria Timofeeva | Uzbekistan | 806 |
| 97 | ▼ | Polina Kudermetova | Uzbekistan | 788 |
| 98 | ▲ | Laura Siegemund | Đức | 787 |
| 99 | ▼ | Oksana Selekhmeteva | Tây Ban Nha | 786 |
| 100 | ▼ | Moyuka Uchijima | Nhật Bản | 783 |
Biến động trong tuần
Aryna Sabalenka, đại diện cho Trung lập, dẫn đầu bảng xếp hạng WTA với 8.670 điểm.
Elena Rybakina xếp thứ hai với 8.316 điểm. Khoảng cách là 354 điểm, bằng 4 phần trăm tổng điểm của người dẫn đầu.
Trong top 100, có 31 tay vợt tăng hạng tuần này, 46 người tụt hạng và 23 người giữ nguyên vị trí.
Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 100 với 15 người. Tổng cộng có 32 quốc gia góp mặt.
Câu hỏi thường gặp về bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng ATP và WTA cập nhật bao lâu một lần?
Cả hai tour đều công bố bảng xếp hạng mới vào mỗi thứ Hai, và sau khi các giải kéo dài hai tuần như Grand Slam kết thúc. Các bảng trên trang này được cập nhật từ chính những nguồn chính thức đó.
Ai đang là số 1 thế giới?
Người dẫn đầu luôn nằm ở hàng đầu tiên của bảng phía trên. Bảng tự cập nhật theo mỗi lần công bố chính thức, nên không cần tìm thông tin ở nơi khác.
Điểm xếp hạng được tính như thế nào?
Bảng xếp hạng dùng chu kỳ lăn 52 tuần. Điểm của một giải được giữ đúng một năm rồi hết hiệu lực, thay bằng thành tích tại chính giải đó ở mùa sau. Vô địch đơn Grand Slam nhận 2,000 điểm, á quân 1,300 và vào bán kết 780.
Bảng xếp hạng chính thức khác Elo thế nào?
Bảng xếp hạng chính thức trao số điểm cố định theo hạng giải và vòng đấu đạt được, nên danh hiệu lớn luôn có giá trị cao hơn bất kể đã thắng ai. Elo thay đổi điểm của hai tay vợt sau mỗi trận theo chênh lệch giữa họ, vì vậy thắng đối thủ mạnh hơn sẽ được cộng nhiều hơn. Hai bảng thường khác nhau trong top 20.
Bảng xếp hạng ATP bắt đầu khi nào?
Bảng xếp hạng máy tính của ATP được công bố lần đầu ngày 23 tháng 8 năm 1973. WTA ra mắt bảng xếp hạng của mình vào tháng 11 năm 1975.