Bảng xếp hạng WTA
Bảng xếp hạng đơn nữ WTA hiện tại: 100 tay vợt hàng đầu thế giới, biến động tuần và tổng điểm.
Ai đang là số 1 thế giới của WTA?
Elena Rybakina (Kazakhstan) đứng đầu bảng xếp hạng WTA với 9.901 điểm, hơn Aryna Sabalenka 2.091 điểm.
- 1Elena RybakinaKazakhstan9.901
- 2Aryna SabalenkaTrung lập7.810
- 3Jessica PegulaHoa Kỳ7.265
Danh sách WTA công bố ngày 30 tháng 9, 2026. Top 100 đầy đủ ở bên dưới.
| Hạng | Biến động | Tay vợt | Quốc gia | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | • | Elena Rybakina | Kazakhstan | 9.901 |
| 2 | • | Aryna Sabalenka | Trung lập | 7.810 |
| 3 | • | Jessica Pegula | Hoa Kỳ | 7.265 |
| 4 | • | Coco Gauff | Hoa Kỳ | 7.244 |
| 5 | • | Mirra Andreeva | Trung lập | 5.841 |
| 6 | • | Linda Noskova | Séc | 5.328 |
| 7 | • | Elina Svitolina | Ukraina | 4.809 |
| 8 | • | Karolina Muchova | Séc | 4.683 |
| 9 | • | Iga Swiatek | Ba Lan | 4.119 |
| 10 | • | Marta Kostyuk | Ukraina | 4.040 |
| 11 | • | Amanda Anisimova | Hoa Kỳ | 3.363 |
| 12 | • | Belinda Bencic | Thụy Sĩ | 2.925 |
| 13 | ▼ | Iva Jovic | Hoa Kỳ | 2.841 |
| 14 | ▲ | Diana Shnaider | Trung lập | 2.588 |
| 15 | ▲ | Victoria Mboko | Canada | 2.521 |
| 16 | ▲ | Sorana Cirstea | Romania | 2.464 |
| 17 | • | Naomi Osaka | Nhật Bản | 2.296 |
| 18 | • | Alexandra Eala | Philippines | 2.276 |
| 19 | • | Elise Mertens | Bỉ | 2.165 |
| 20 | • | Jasmine Paolini | Italy | 2.122 |
| 21 | ▼ | Maja Chwalinska | Ba Lan | 2.082 |
| 22 | ▲ | Anna Kalinskaya | Trung lập | 2.043 |
| 23 | ▲ | Madison Keys | Hoa Kỳ | 2.029 |
| 24 | ▲ | Emma Navarro | Hoa Kỳ | 2.024 |
| 25 | ▲ | Anastasia Potapova | Áo | 1.926 |
| 26 | ▼ | Leylah Fernandez | Canada | 1.894 |
| 27 | ▲ | Marie Bouzkova | Séc | 1.873 |
| 28 | ▲ | Ekaterina Alexandrova | Trung lập | 1.811 |
| 29 | ▲ | Sara Bejlek | Séc | 1.710 |
| 30 | ▲ | Ann Li | Hoa Kỳ | 1.573 |
| 31 | ▲ | Diane Parry | Pháp | 1.551 |
| 32 | • | Jelena Ostapenko | Latvia | 1.481 |
| 33 | • | Maria Sakkari | Hy Lạp | 1.462 |
| 34 | • | Nikola Bartunkova | Séc | 1.352 |
| 35 | ▼ | Cristina Bucsa | Tây Ban Nha | 1.349 |
| 36 | ▼ | Peyton Stearns | Hoa Kỳ | 1.316 |
| 37 | ▼ | Talia Gibson | Australia | 1.301 |
| 38 | ▼ | Xinyu Wang | Trung Quốc | 1.288 |
| 39 | ▲ | Liudmila Samsonova | Trung lập | 1.284 |
| 40 | ▲ | Donna Vekic | Croatia | 1.278 |
| 41 | ▼ | Kimberly Birrell | Australia | 1.255 |
| 42 | ▲ | Hailey Baptiste | Hoa Kỳ | 1.230 |
| 43 | ▼ | Barbora Krejcikova | Séc | 1.198 |
| 44 | ▲ | Clara Tauson | Đan Mạch | 1.184 |
| 45 | ▲ | Yuliia Starodubtseva | Ukraina | 1.165 |
| 46 | ▲ | Daria Snigur | Ukraina | 1.163 |
| 47 | • | Oleksandra Oliynykova | Ukraina | 1.126 |
| 48 | ▲ | Magdalena Frech | Ba Lan | 1.120 |
| 49 | ▲ | Janice Tjen | Indonesia | 1.120 |
| 50 | ▲ | Anhelina Kalinina | Ukraina | 1.112 |
| 51 | ▲ | Karolina Pliskova | Séc | 1.106 |
| 52 | ▲ | Mayar Sherif | Ai Cập | 1.105 |
| 53 | ▲ | Tamara Korpatsch | Đức | 1.091 |
| 55 | ▲ | Katerina Siniakova | Séc | 1.075 |
| 56 | ▲ | Katie Boulter | Vương quốc Anh | 1.062 |
| 57 | ▲ | Shuai Zhang | Trung Quốc | 1.055 |
| 58 | ▲ | Zeynep Sonmez | Thổ Nhĩ Kỳ | 1.052 |
| 59 | ▲ | Paula Badosa | Tây Ban Nha | 1.052 |
| 60 | ▲ | Jaqueline Cristian | Romania | 1.051 |
| 61 | ▲ | Lilli Tagger | Áo | 1.045 |
| 62 | ▼ | Gabriela Ruse Elena | Romania | 1.033 |
| 63 | ▲ | Lanlana Tararudee | Thái Lan | 1.032 |
| 64 | ▼ | Anna Bondar | Hungary | 1.029 |
| 65 | ▲ | Tereza Valentova | Séc | 1.014 |
| 66 | ▲ | Camila Osorio | Colombia | 993 |
| 67 | ▲ | Viktorija Golubic | Thụy Sĩ | 993 |
| 68 | ▼ | Maria Timofeeva | Uzbekistan | 989 |
| 69 | ▼ | Alina Korneeva | Trung lập | 988 |
| 70 | • | Alycia Parks | Hoa Kỳ | 985 |
| 71 | ▲ | Elisabetta Cocciaretto | Italy | 985 |
| 72 | ▲ | Caty McNally | Hoa Kỳ | 983 |
| 73 | ▲ | Ashlyn Krueger | Hoa Kỳ | 945 |
| 74 | ▼ | Katie Volynets | Hoa Kỳ | 935 |
| 75 | ▼ | Maya Joint | Australia | 934 |
| 76 | • | Kamilla Rakhimova | Uzbekistan | 929 |
| 77 | ▲ | McCartney Kessler | Hoa Kỳ | 925 |
| 79 | ▲ | Panna Udvardy | Hungary | 919 |
| 80 | ▲ | Magda Linette | Ba Lan | 916 |
| 81 | ▲ | Petra Marcinko | Croatia | 915 |
| 82 | ▲ | Yulia Putintseva | Kazakhstan | 904 |
| 83 | ▲ | Antonia Ruzic | Croatia | 894 |
| 84 | ▲ | Tatjana Maria | Đức | 894 |
| 85 | ▲ | Xiyu Wang | Trung Quốc | 889 |
| 86 | ▲ | Hanne Vandewinkel | Bỉ | 887 |
| 87 | ▲ | Daria Kasatkina | Australia | 883 |
| 88 | ▲ | Darja Vidmanova | Séc | 877 |
| 89 | ▲ | Anna Blinkova | Pháp | 875 |
| 90 | ▲ | Mananchaya Sawangkaew | Thái Lan | 868 |
| 91 | ▼ | Taylah Preston | Australia | 848 |
| 92 | ▲ | Taylor Townsend | Hoa Kỳ | 843 |
| 93 | ▲ | Solana Sierra | Argentina | 830 |
| 94 | ▲ | Renata Zarazua | Mexico | 819 |
| 95 | • | Sinja Kraus | Áo | 817 |
| 98 | ▲ | Simona Waltert | Thụy Sĩ | 790 |
| 100 | ▲ | Emma Raducanu | Vương quốc Anh | 785 |
| 101 | • | Oksana Selekhmeteva | Tây Ban Nha | 778 |
| 102 | ▲ | Eva Lys | Đức | 747 |
| 104 | ▲ | Polina Kudermetova | Uzbekistan | 728 |
| 106 | ▲ | Moyuka Uchijima | Nhật Bản | 725 |
| 138 | ▲ | Emiliana Arango | Colombia | 541 |
Biến động trong tuần
Elena Rybakina, đại diện cho Kazakhstan, dẫn đầu bảng xếp hạng WTA với 9.901 điểm.
Aryna Sabalenka xếp thứ hai với 7.810 điểm. Khoảng cách là 2.091 điểm, bằng 21 phần trăm tổng điểm của người dẫn đầu.
Trong top 100, có 60 tay vợt tăng hạng tuần này, 16 người tụt hạng và 24 người giữ nguyên vị trí.
Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 100 với 15 người. Tổng cộng có 32 quốc gia góp mặt.
Câu hỏi thường gặp về bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng ATP và WTA cập nhật bao lâu một lần?
Cả hai tour đều công bố bảng xếp hạng mới vào mỗi thứ Hai, và sau khi các giải kéo dài hai tuần như Grand Slam kết thúc. Các bảng trên trang này được cập nhật từ chính những nguồn chính thức đó.
Ai đang là số 1 thế giới?
Người dẫn đầu luôn nằm ở hàng đầu tiên của bảng phía trên. Bảng tự cập nhật theo mỗi lần công bố chính thức, nên không cần tìm thông tin ở nơi khác.
Điểm xếp hạng được tính như thế nào?
Bảng xếp hạng dùng chu kỳ lăn 52 tuần. Điểm của một giải được giữ đúng một năm rồi hết hiệu lực, thay bằng thành tích tại chính giải đó ở mùa sau. Vô địch đơn Grand Slam nhận 2,000 điểm, á quân 1,300 và vào bán kết 780.
Bảng xếp hạng chính thức khác Elo thế nào?
Bảng xếp hạng chính thức trao số điểm cố định theo hạng giải và vòng đấu đạt được, nên danh hiệu lớn luôn có giá trị cao hơn bất kể đã thắng ai. Elo thay đổi điểm của hai tay vợt sau mỗi trận theo chênh lệch giữa họ, vì vậy thắng đối thủ mạnh hơn sẽ được cộng nhiều hơn. Hai bảng thường khác nhau trong top 20.
Bảng xếp hạng ATP bắt đầu khi nào?
Bảng xếp hạng máy tính của ATP được công bố lần đầu ngày 23 tháng 8 năm 1973. WTA ra mắt bảng xếp hạng của mình vào tháng 11 năm 1975.