CHA. Dougaz vs H. Matsuoka · 1-0 · Set 1 · AstanaITF WH. Arakawa vs A. Arystanbekova · 0-0 · Set 1 · W15 Astana 5 (Kazakhstan)ITF WC. Yuan vs T. Naklo · 6-3 6-1 · Set 3 · W15 Tianjin 2ITF MS. Cuenin vs S. H. Haita · 1-0 · Set 1 · M25 Kursumlijska Banja 3ITF MK. Ogura vs O. Jasika · 7-6 4-2 · Set 2 · M15 Tianjin 2ITF MR. T. Pieleanu vs V. C. Breazu · 0-0 · Set 1 · M15 Targu JiuITF WM. S. Popa vs I. Wobker · 6-4 2-2 · Set 2 · W15 Bucharest 3ITF WD. Kuczer vs Y. Kotliar · 0-0 · Set 1 · W35 BydgoszczITF WR. Dencheva vs M. Ristic · 1-0 · Set 1 · W75 Kursumlijska Banja 2CHA. Braynin vs R. Molleker · 1-0 · Set 1 · PragueCHM. Gengel vs S. Gulin · 0-0 · Finished · PragueCHM. Kozlovsky vs J. Barranco Cosano · 2-0 · Set 1 · PragueCHG. Campana Lee vs F. Ribero · 0-0 · Set 1 · Sion (Switzerland)CHN. Parizzia vs T. Papamalamis · 1-0 · Set 1 · Sion (Switzerland)FTATPJ. Lehecka def. M. Berrettini · 6-4 7-6(3) 6-3 · CincinnatiFTWTAD. Parry def. E. Mertens · 2-6 2-6 2-6 · CincinnatiFTATPR. Jodar def. D. Shapovalov · 7-5 6-4 7-5 · CincinnatiFTATPA. Fils def. Y. Hanfmann · 6-7(5) 1-6 · CincinnatiFTWTAC. Tauson def. P. Stearns · 6-7(7) 1-6 5-7 · CincinnatiFTATPA. Zverev def. C. Norrie · 6-3 6-3 6-3 · CincinnatiCHA. Dougaz vs H. Matsuoka · 1-0 · Set 1 · AstanaITF WH. Arakawa vs A. Arystanbekova · 0-0 · Set 1 · W15 Astana 5 (Kazakhstan)ITF WC. Yuan vs T. Naklo · 6-3 6-1 · Set 3 · W15 Tianjin 2ITF MS. Cuenin vs S. H. Haita · 1-0 · Set 1 · M25 Kursumlijska Banja 3ITF MK. Ogura vs O. Jasika · 7-6 4-2 · Set 2 · M15 Tianjin 2ITF MR. T. Pieleanu vs V. C. Breazu · 0-0 · Set 1 · M15 Targu JiuITF WM. S. Popa vs I. Wobker · 6-4 2-2 · Set 2 · W15 Bucharest 3ITF WD. Kuczer vs Y. Kotliar · 0-0 · Set 1 · W35 BydgoszczITF WR. Dencheva vs M. Ristic · 1-0 · Set 1 · W75 Kursumlijska Banja 2CHA. Braynin vs R. Molleker · 1-0 · Set 1 · PragueCHM. Gengel vs S. Gulin · 0-0 · Finished · PragueCHM. Kozlovsky vs J. Barranco Cosano · 2-0 · Set 1 · PragueCHG. Campana Lee vs F. Ribero · 0-0 · Set 1 · Sion (Switzerland)CHN. Parizzia vs T. Papamalamis · 1-0 · Set 1 · Sion (Switzerland)FTATPJ. Lehecka def. M. Berrettini · 6-4 7-6(3) 6-3 · CincinnatiFTWTAD. Parry def. E. Mertens · 2-6 2-6 2-6 · CincinnatiFTATPR. Jodar def. D. Shapovalov · 7-5 6-4 7-5 · CincinnatiFTATPA. Fils def. Y. Hanfmann · 6-7(5) 1-6 · CincinnatiFTWTAC. Tauson def. P. Stearns · 6-7(7) 1-6 5-7 · CincinnatiFTATPA. Zverev def. C. Norrie · 6-3 6-3 6-3 · Cincinnati
Trang chủ/Bảng xếp hạng

Ai đang là số 1 thế giới của WTA?

Aryna Sabalenka (Trung lập) đứng đầu bảng xếp hạng WTA với 8.670 điểm, hơn Elena Rybakina 354 điểm.

  1. 1Aryna SabalenkaTrung lập8.670
  2. 2Elena RybakinaKazakhstan8.316
  3. 3Jessica PegulaHoa Kỳ6.680

Danh sách WTA công bố ngày 16 tháng 8, 2026. Top 100 đầy đủ ở bên dưới.

HạngBiến độngTay vợtQuốc giaĐiểm
1Aryna SabalenkaTrung lập8.670
2Elena RybakinaKazakhstan8.316
3Jessica PegulaHoa Kỳ6.680
4Coco GauffHoa Kỳ5.919
5Iga SwiatekBa Lan5.419
6Mirra AndreevaTrung lập5.323
7Karolina MuchovaSéc5.048
8Linda NoskovaSéc5.016
9Elina SvitolinaUkraina4.634
10Amanda AnisimovaHoa Kỳ4.353
11Marta KostyukUkraina3.830
12Belinda BencicThụy Sĩ2.995
13Naomi OsakaNhật Bản2.846
14Diana ShnaiderTrung lập2.798
15Jasmine PaoliniItaly2.773
16Iva JovicHoa Kỳ2.691
17Victoria MbokoCanada2.530
18Ekaterina AlexandrovaTrung lập2.506
19Sorana CirsteaRomania2.502
20Alexandra EalaPhilippines2.216
21Anna KalinskayaTrung lập2.083
22Elise MertensBỉ2.003
23Maja ChwalinskaBa Lan1.984
24Madison KeysHoa Kỳ1.814
25Anastasia PotapovaÁo1.781
26Barbora KrejcikovaSéc1.776
27Marie BouzkovaSéc1.774
28Emma NavarroHoa Kỳ1.669
29Ann LiHoa Kỳ1.596
30Jelena OstapenkoLatvia1.537
31Leylah FernandezCanada1.454
32Maria SakkariHy Lạp1.385
33Hailey BaptisteHoa Kỳ1.338
34Donna VekicCroatia1.336
35Sara BejlekSéc1.289
36Xinyu WangTrung Quốc1.248
37Janice TjenIndonesia1.238
38Cristina BucsaTây Ban Nha1.224
39Nikola BartunkovaSéc1.203
40Jaqueline CristianRomania1.191
41Magdalena FrechBa Lan1.185
42Clara TausonĐan Mạch1.184
43Liudmila SamsonovaTrung lập1.178
44Katerina SiniakovaSéc1.170
45Daria SnigurUkraina1.163
46Oleksandra OliynykovaUkraina1.154
47Tamara KorpatschĐức1.128
48Lilli TaggerÁo1.123
49Mayar SherifAi Cập1.105
50Zeynep SonmezThổ Nhĩ Kỳ1.082
51Anhelina KalininaUkraina1.081
52Viktorija GolubicThụy Sĩ1.072
53Peyton StearnsHoa Kỳ1.061
54Shuai ZhangTrung Quốc1.060
55Camila OsorioColombia1.048
56Ashlyn KruegerHoa Kỳ1.047
57Karolina PliskovaSéc1.041
58McCartney KesslerHoa Kỳ1.040
59Emma RaducanuVương quốc Anh1.040
60Elisabetta CocciarettoItaly1.035
61Antonia RuzicCroatia1.032
62Magda LinetteBa Lan1.026
63Alycia ParksHoa Kỳ1.014
64Tereza ValentovaSéc1.012
65Talia GibsonAustralia1.010
66Diane ParryPháp1.006
67Maya JointAustralia1.006
68Daria KasatkinaAustralia1.003
69Kimberly BirrellAustralia999
70Caty McNallyHoa Kỳ990
71Katie BoulterVương quốc Anh987
72Petra MarcinkoCroatia974
73Renata ZarazuaMexico971
74Gabriela Ruse ElenaRomania966
75Alina KorneevaTrung lập962
76Anna BondarHungary961
77Panna UdvardyHungary961
78Yuliia StarodubtsevaUkraina953
79Lanlana TararudeeThái Lan950
80Tatjana MariaĐức923
81Yulia PutintsevaKazakhstan904
82Hanne VandewinkelBỉ904
83Kamilla RakhimovaUzbekistan894
84Paula BadosaTây Ban Nha885
85Sinja KrausÁo855
86Solana SierraArgentina850
87Simona WaltertThụy Sĩ846
88Darja VidmanovaSéc842
89Katie VolynetsHoa Kỳ838
90Jessica Bouzas ManeiroTây Ban Nha834
91Anastasia ZakharovaTrung lập827
92Eva LysĐức816
93Ajla TomljanovicAustralia815
94Taylor TownsendHoa Kỳ813
95Emiliana ArangoColombia813
96Maria TimofeevaUzbekistan806
97Polina KudermetovaUzbekistan788
98Laura SiegemundĐức787
99Oksana SelekhmetevaTây Ban Nha786
100Moyuka UchijimaNhật Bản783

Biến động trong tuần

Aryna Sabalenka, đại diện cho Trung lập, dẫn đầu bảng xếp hạng WTA với 8.670 điểm.

Elena Rybakina xếp thứ hai với 8.316 điểm. Khoảng cách là 354 điểm, bằng 4 phần trăm tổng điểm của người dẫn đầu.

Trong top 100, có 31 tay vợt tăng hạng tuần này, 46 người tụt hạng và 23 người giữ nguyên vị trí.

Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 100 với 15 người. Tổng cộng có 32 quốc gia góp mặt.

Câu hỏi thường gặp về bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng ATP và WTA cập nhật bao lâu một lần?

Cả hai tour đều công bố bảng xếp hạng mới vào mỗi thứ Hai, và sau khi các giải kéo dài hai tuần như Grand Slam kết thúc. Các bảng trên trang này được cập nhật từ chính những nguồn chính thức đó.

Ai đang là số 1 thế giới?

Người dẫn đầu luôn nằm ở hàng đầu tiên của bảng phía trên. Bảng tự cập nhật theo mỗi lần công bố chính thức, nên không cần tìm thông tin ở nơi khác.

Điểm xếp hạng được tính như thế nào?

Bảng xếp hạng dùng chu kỳ lăn 52 tuần. Điểm của một giải được giữ đúng một năm rồi hết hiệu lực, thay bằng thành tích tại chính giải đó ở mùa sau. Vô địch đơn Grand Slam nhận 2,000 điểm, á quân 1,300 và vào bán kết 780.

Bảng xếp hạng chính thức khác Elo thế nào?

Bảng xếp hạng chính thức trao số điểm cố định theo hạng giải và vòng đấu đạt được, nên danh hiệu lớn luôn có giá trị cao hơn bất kể đã thắng ai. Elo thay đổi điểm của hai tay vợt sau mỗi trận theo chênh lệch giữa họ, vì vậy thắng đối thủ mạnh hơn sẽ được cộng nhiều hơn. Hai bảng thường khác nhau trong top 20.

Bảng xếp hạng ATP bắt đầu khi nào?

Bảng xếp hạng máy tính của ATP được công bố lần đầu ngày 23 tháng 8 năm 1973. WTA ra mắt bảng xếp hạng của mình vào tháng 11 năm 1975.